Ngôn ngữ Tiếng Việt
*
English
*
tntaydu.vn
*
Giới thiệuXuất khẩu lao độngNhật BảnHỌC TIẾNG NHẬTTuyển dụngVăn bảnTin Tức

Tìm kiếm

Tất cả
*

*


Giới thiệu bản thân là bài học bắt buộc để giao tiếp tiếng Nhật thành công khi bạn thi tuyển đi XKLĐ Nhật Bản. Trong những kì thi, phỏng vấn, việc giới thiệu bản thân lưu loát, đủ ý cũng sẽ giúp các TTS lấy được cảm tình và điểm số cao từ các xí nghiệp, nghiệp đoàn Nhật Bản.

Bạn đang xem: Bản giới thiệu bản thân bằng tiếng nhật


 

Nội dung bài viết1. Giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật trong giao tiếp thông thường2. Giao tiếp, giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật khi đi phỏng vấn3. Một số mẫu câu hỏi thường gặp:4. Tự giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật vào ngày đầu đi làm


  Hãy nói “Hajimemashite” (はじめまして) trong lần gặp đầu tiên khi giới thiệu về bản thân nhé!“Hajimemashite” có nghĩa là “Rất vui khi được gặp bạn”. Trong ngôn ngữ tiếng Việt có thể bạn chẳng bao giờ bạn nói thế này vì nghe có vẻ khách sáo, xa lạ. Nhưng đối với văn hóa người Nhật, câu nói này thể hiện phép lịch sự và đặc trưng phong cách giao tiếp Nhật Bản.Khi nói “Hajimemashite” (はじめまして) bạn nên nói với một thái độ và ánh mắt thật chân thành, đồng thời cúi gập người 90 độ nữa! Đây là một yếu tố quan trọng giúp bạn gây ấn tượng tốt với người Nhật.Xem chi tiết: Học cách cúi chào của người Nhật khi phỏng vấn xin việc 

Bước 2 : Nói câu chào trước khi giới thiệu thông tin cá nhânTùy vào thời điểm gặp mặt mà bạn có thể nói thêm “Ohayou”/”Ohayou gozaimasu”, “”, hoặc “Konbanwa”. Ba câu chào này dịch sang tiếng Việt nghĩa lần lượt là “Chào buổi sáng”, “Chào buổi chiều”, và “Chào buổi tối”. 

Để một người mới gặp hiểu rõ về mình, bạn cần cung cấp một số thông tin cơ bản về bản thân như: Tên, tuổi, trình độ học vấn, công việc hiện tại, quê quán, sở thích, mong muốn tương lai.

Giới thiệu tên:私はです.Watashi wa Okami desu. (Tên tôi là Okami)Tham khảo ngay: Chuyển tên tiếng Việt sang tiếng Nhật CỰC CHUẨN Giới thiệu tuổi:年齢は21歳です/21歳です.Nenrei wa 21 sai desu. (Tôi hiện tại 21 tuổi) 
Cách viết và đọc 1 số độ tuổi 
Độ tuổiViếtPhiên âm
19 tuổi十九歳 juukyuusai
20 tuổi二十歳 hatachi
21 tuổi二十一歳 nijuuissai
22 tuổi二十二歳 nijuunisai
23 tuổi二十三歳 nijuusansai
24 tuổi二十四歳 ni juuyonsai
25 tuổi二十五歳nijuugosai
26 tuổi二十六歳nijuurokusai
27 tuổi二十七歳nijuunanasai
28 tuổi二十八歳nijuuhattsai.
29 tuổi 二十九歳nijuukyuusai
30 tuổi
 三十歳
sanjussai

わたしの住所は。。。です。

(watashi no juusho wa … desu)

Địa chỉ nhà tôi là ____

Ví dụ: わたしの住所は 157 – 159 Xuan Hong 道路12坊 Tan Binh 区です。 Giới thiệu trình độ học vấn:

____大学の学生です工科大学で勉強___

____daigaku no gakusei desu. (Tôi là sinh viên đại học____)

____大学で勉強しています____daigaku de benkyoushiteimasu. (Tôi học trường đại học____)

____大学を卒業しました。_____daigaku wo sotsugyou shimashita. (Tôi tốt nghiệp đại học____)

ベトナム国家大学ハノイ校ベトナムこっかだいがくハノイこうĐại học Quốc gia Hà Nội
自然科学大学しぜんかがくだいがくĐại học Khoa học Tự nhiên
外国語大学がいこくごだいがくĐại học Ngoại ngữ
経済学部けいざいがくぶKhoa Kinh tế
法学部ほうがくぶKhoa Luật
教育学部きょういくがくぶKhoa Giáo dục
ベトナム国家大学ホーチミン市校ベトナムこっかだいがくホーチミンしこうĐại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
国際大学こくさいだいがくĐại học Quốc tế
情報工科大学じょうほうこうかだいがくĐại học Công nghệ Thông tin (ĐHQG TP. HCM)
ハノイ工科大学ハノイこうかだいがくĐại học Bách Khoa Hà Nội
ホーチミン市工科大学ホーチミンしこうかだいがくĐại học Bách khoa TP. HCM
フエ大学フエだいがくĐại học Huế
科学大学かがくだいがくĐại học Khoa học Tự nhiên
師範大学しはんだいがくĐại học Sư phạm
農林大学のうりんだいがくĐại học Nông Lâm
医科薬科大学いかやっかだいがくĐại học Y Dược
美術大学びじゅつだいがくĐại học Mỹ thuật
ダナン大学ダナンだいがくĐại học Đà Nẵng
ダナン技術短期大学ダナンぎじゅつたんきだいがくTrường Cao đẳng Công nghệ Đà Nẵng
タイグエン大学ガイグエンだいがくĐại học Thái Nguyên
経済・経営管理大学けいざい・けいえいかんりだいがくTrường Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh
公衆衛生大学ハノイこうしゅうえいせいだいがくĐại học Y tế Công cộng Hà Nội
音楽院ハノイおんがくいんNhạc viện (Conservatory)
文科大学ハノイぶんかだいがくĐại học Văn hóa
工業美術大学ハノイこうぎょうびじゅつだいがくĐại học Mỹ thuật Công nghiệp
美術大学ホーチミンしびじゅつだいがくĐại học Mỹ thuật Công nghiệp
体育スポーツ大学たいいくスポーツだいがくĐại học Thể dục Thể thao
医学大学ハイフォンいがくだいがくĐại học Y
法科大学ほうかだいがくĐại học Luật
国民経済大学こくみんけいざいだいがくĐại học Kinh tế Quốc dân
経済大学けいざいだいがくĐại học Kinh tế Quốc dân
貿易大学ぼうえきだいがくĐại học Ngoại thương
商科大学しょうかだいがくĐại học Thương mại
財政学院ざいせいがくいんHọc viện Tài chính
銀行学院ぎんこうがくいんHọc viện Ngân hàng
林業大学りんぎょうだいがくĐại học Lâm nghiệp
水産大学すいさんだいがくĐại học Thủy sản
建築大学けんちくだいがくĐại học Kiến trúc
ハノイ土木大学ハノイどぼくだいがくĐại học Xây dựng Hà Nội
ハノイ鉱山・地質大学ハノイこうざん・ちしつだいがくĐại học Mỏ – Địa chất Hà Nội
水利大学すいりだいがくĐại học Thủy lợi
郵政電信工芸学院ゆうせいでんしんこうげいだいがくHọc viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
交通運輸大学こうつううんゆだいがくĐại học Giao thông Vận tải
オープン大学オープンだいがくĐại học Mở
フンヴオン大学 Đại học Hùng Vương (HCM)
ホンバン国際大学ホンバンこっくさいだいがくĐại học Quốc tế Hồng Bàng (HCM)

工科大学の学生です工科大学で勉強しています

koukadaigaku no gakusei desu. (Tôi là sinh viên đại học Bách Khoa)工科大学で勉強していますkoukadaigaku de benkyoushiteimasu. (Tôi học trường đại học Bách Khoa)工科大学を卒業しました。koukadaigaku wo sotsugyoushimashita. (Tôi tốt nghiệp đại học Bách Khoa) Nghề nghiệp:私はエンジニアです。Watashi wa enjinia (engineer) desu. (Tôi là kỹ sư)
Nghề nghiệpViếtPhiên âm
Nông nghiệp農業 nougyou
Cơ khí機械kikai
Hàn溶接yousetsu
May縫製housei
Điện電気denki
Điện tử電子denshi
Xây dựng建設kensetsu
Nấu ăn料理ryouri
Kế toán経理keiri
 Sở thích:私の趣味は本を読みます。Watashi no shumi wa hon wo yomimasu. (Sở thích của tôi là đọc sách).Một số từ vựng thay thế: 
1およぎ / すいえい泳ぎ/水泳bơi
2ダンス Nhảy
3うたCa hát
4おんがく音楽Âm nhạc
5ピアノ Đàn piano
6ギター Đàn guitar
7えいが映画Xem phim
8テレビゲーム Trò chơi điện tử
9どくしょ読書Đọc sách
10さいほう裁縫May vá
11ショッピング Mua sắm
12りょこう旅行Đi du lịch
13つり釣りCâu cá
14スケートボード Trượt ván
15りょうり料理Nấu ăn
Ước mơ tương lai
Bước 4 : Kết thúc lời giới thiệu bản thân bằng “Yoroshiku onegaishimasu” “Yoroshiku onegaishimasu” (よろしくおながいします) nghĩa là “Rất mong nhận được sự giúp đỡ của bạn”.Trong tiếng Nhật thì đây là 1 câu thông dụng trong lần gặp mặt đầu tiên, thể hiện sự tôn trọng, lịch sự và mong người giao tiếp giúp đỡ mình.Trong trường hợp giao tiếp thông thường như với bạn bè, không cần sự trang trọng, bạn có thể chỉ cần nói “Yoroshiku” .Và trong trường hợp nếu người đối diện là người trẻ tuổi thì bạn có thể đơn thuần nói “ desu. Yoroshiku” (“Rất vui khi được gặp bạn, tôi là ). 
Bạn nên giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật một cách ngắn gọnTự giới thiệu bản thân là cách để cho những người phỏng vấn hiểu hơn về trình độ, khả năng xử lý tình huống và trình độ tiếng Nhật của bạn. Dựa vào phần giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật của bạn, người phỏng vấn sẽ đưa ra các câu hỏi khác nhau. Vì vậy, bạn cần lưu ý những điều sau: Thứ nhất: Không lan man khi giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật. Điều này sẽ khiến bạn mất điểm trước nhà tuyển dụng và gây khó khăn cho chính bạn khi trả lời các câu hỏi tiếp theo. Thứ hai: Bạn cần thể hiện sự tự tin đúng mực và cho nhà tuyển dụng thấy mình là người cẩn thận, biết lắng nghe. Thứ 3: Hãy giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật một cách tự nhiên và thoải mái và đừng quên nhìn thẳng vào mắt người phỏng vấn nhé.-  Khi nói về sở trường của bạnĐây là lúc mà nhà tuyển dụng quan tâm xem là khả năng, sở trường của bạn có đáp ứng với yêu cầu công việc của họ hay không. Bạn hãy trình bày sự hiểu biết của mình về công việc và đừng quên nêu những sở trường, kỹ năng phù hợp với công việc của bạn. Tránh nói lan man, tránh nói những thứ không liên quan tới công việc.

Xem thêm: Tìm Số Chứng Minh Thư Nhân Dân Qua Tên Ra Số Cmnd Cccd Online


Tiếng NhậtDịch nghĩa
 新卒(しんそつ)Tính thành thật
豊かな発想力があることCó tính sáng tạo
思いやりがあることQuan tâm tới mọi người
チャレンジ精神があることCó tinh thần thử thách
リーダーシップがあるCó khả năng lãnh đạo
責任感が強いCó tinh thần trách nhiệm cao
人見知りをしないHòa đồng, thân thiện, không nhút nhát
協調性があるCó tinh thần hợp tác
集中力があるCó khả năng tập trung cao
素直である Thẳng thắn, thật thà
Cách trả lời cho câu hỏi này là đưa ra kết luận: Tôi có điểm mạnh là..., Tôi tự tin là mình có thể.....私の長所は、向上心です。自らに高い目標を課し、目標に向けて行動していくことができます(Điểm mạnh của tôi đó là người có tham vọng, luôn khao khát vươn lên trong cuộc sống. Tôi luôn đặt ra cho mình những mục tiêu, và rèn luyện, thực hiện để đạt được những mục tiêu đó).- Hãy cẩn thận khi nói về nhược điểm bản thânKhi giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật trong buổi phỏng vấn, dù muốn hay không, bạn vẫn phải nói về nhược điểm của bản thân. Lời khuyên ở đây là bạn có thể đưa ra 1 – 2 nhược điểm không hoặc rất ít gây ảnh hưởng tới công việc. Ngoài ra cần lưu ý tránh việc nói những thứ có thể khiến người phỏng vấn nghĩ rằng bạn là người kém cỏi, không đủ khả năng hoặc thiếu sự cẩn thận.Hoặc: Đừng phủ nhận mình không có điểm yếu mà hãy nói:私の 弱みがあるけど仕事は全然関係ないよ (Tôi có khá nhiều điểm yếu nhưng chắc chắn nó không ảnh hưởng đến công việc)